Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các ấn phẩm của GiuseArt.com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "giuseart". (Ví dụ: thiệp tân linh mục giuseart). Tìm kiếm ngay
15 lượt xem

Cỏ mần trầu: Vẻ ngoài bất trị với công dụng bất ngờ – YouMed

Cỏ mần trầu – từ lâu đã được biết đến và sử dụng rất nhiều trong Y học cổ kính. Là loại cỏ bất trị với khả năng kháng Glyphosate – hoạt chất trừ cỏ phổ biến nhất hiện nay. Tuy nhiên, cỏ mần trầu lại là vị thuốc quý, với nhiều công dụng bất ngờ. Từ hỗ trợ làm đẹp đến điều trị các bệnh mạn tính. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn về công dụng của Cỏ mần trầu qua bài viết sau đây. 

1. Mô tả dược liệu Cỏ mần trầu

Cỏ mần trầu có tên gọi khác là Ngưu cân thảo, thanh tâm thảo, cỏ vườn trầu, cỏ chì tía, cỏ bắc…(tên khoa học là Eleusine indica (L.) Gaertn), thuộc họ Lúa (Poaceae).

Bạn Đang Xem: Cỏ mần trầu: Vẻ ngoài bất trị với công dụng bất ngờ – YouMed

Là cây thảo nhỏ dại, sống hàng năm, mọc sum suê thành cụm. Thân phân nhánh, mọc bò dài sau đứng thẳng, cao 30 – 50cm. Lá mọc so le, hình dải nhọn, xếp thành hai dãy cách nhau; phiến lá nhẵn, mềm; bẹ lá mỏng có lông.

Cụm hoa mọc thành bông, gồm 5 đến 7 bông mọc ở ngọn và có đến 2 bông khác mọc thấp hơn trên cán hoa, trông như những ngón tay. Quả thuôn dài gần như 3 cạnh, dài 3 – 4 mm.

Mùa hoa quả : tháng 5 – 7

Chú ý phân biệt: Cỏ mần trầu thường dễ nhầm lẫn với Cỏ chân vịt, tên khoa học là Dactyloctenium aegyptium (L.) Richt, cùng họ, không có bông tách rời, mọc thấp hơn. 

Cỏ mần trầu: Vẻ ngoài bất trị với tác dụng bất ngờ - YouMed
Cỏ mần trầu

2. Đặc điểm phân bố, bộ phận dùng 

Cỏ mần trầu phân bố ở nhiều nước thuộc vùng nhiệt đới châu Á, châu Mỹ và Australia. Là loài cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể chịu bóng.

Ở Việt Nam, cỏ mần trầu có ở khắp nơi, thường mọc thành đám trong các bãi đất, ở vùng đồng bằng, trung du đến vùng núi cao.

Cây con mọc từ hạt xuất hiện vào cuối mùa xuân. Sau mùa hoa quả, cây bị tàn lụi trong ngay trong mùa hè. Ở những vùng núi cao với điều kiện mưa ẩm khác nhau, có thể thấy cây mọc từ hạt gần như quanh năm.

Tuy nhiên, thường mọc lấn át cây xanh, ở thời kỳ cây còn non là nguồn thức ăn tốt cho gia súc.

Xem Thêm: Bột Neem – Kẻ Thù Của Mọi Loại Mụn

Bộ phận sử dụng: Cả cây, thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi khô. 

3. Thành phần hóa học 

Phần trên mặt đất chứa 3 – 0 – β – D – glucopy ranosyl – β – sitosterol và dẫn chất 6 – 0 – palmitoyl. Cành, lá tươi có chứa flavonoid.

4. Tác dụng theo Y học cổ xưa 

Cỏ mần trầu có vị ngọt, tính mát. Có tác dụng thanh nhiệt, hạ sốt, làm ra mồ hôi, giải độc làm mát gan, lợi tiểu, điều trị ho. 

5. Tác dụng theo Y học hiện đại 

5.1. Tác dụng kháng viêm, hạ sốt 

Hoạt chất C-glycosylflavones chiết suất có chức năng kháng viêm hiệu quả trên đường hô hấp ở nhóm chuột mắc cúm hoặc viêm phổi.  

Nghiên cứu mới đây trên nhóm chuột được gây sốt, dịch chiết Cỏ mần trầu (liều 600 mg/kg), có công dụng hạ sốt rõ rệt, tương đương với nhóm được điều trị bằng acetylsalicylic acid (100mg/kg). Cơ chế giảm sốt có thể do dịch chiết ức chế biểu hiện cyclooxygenase-2, do đó ức chế sinh tổng hợp PGE2. 

5.2. Tác dụng hạ áp 

Dịch chiết cỏ mần trầu cho thấy hiệu quả hạ áp tương đương với Lorsatan (12.5mg/kg) trên nhóm chuột được gây tăng huyết áp bởi L-NAME (chất ức chế sản xuất hiện NO, gây tăng huyết áp).  

5.3. Tác dụng kháng khuẩn

Cỏ có công dụng kháng khuẩn mức độ từ thấp tới vừa đối với các loại vi khuẩn: Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella choleraesuis. 

5.4. Hỗ trợ bảo vệ chức năng thận 

Trong nghiên cứu trên chuột được tiêm L – NAME, nhóm được điều trị với dịch chiết cỏ mần trầu ( 200mg/kg) cho thấy hiệu quả tương đương trong việc kiểm soát các chỉ số Createnine, Urea, ion Na+ và K+ so với nhóm điều trị bằng Lorsatan (12.5mg/kg). Qua đó cho thấy tác dụng cao của dịch chiết cỏ mần trầu trong việc bảo vệ chức năng thận.

5.2. Hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu, bảo vệ gan

Nghiên cứu trên nhóm chuột được gây béo phì, nhóm điều trị với cao chiết cỏ mần trầu với dung môi Hexane có công dụng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL và tăng HDL so với nhóm đối chứng. Các chỉ số AST, ALT cũng được cải thiện. Qua đó cho thấy hiệu quả của Cỏ mần trầu trong việc hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu, cải thiện và hỗ trợ chức năng gan. 

6. Công dụng và bài thuốc 

6.1. Chữa cao huyết áp

Cả cây (500g) rửa sạch, băm nhỏ, giã nát, thêm một bát nước sôi để nguội, lọc lấy nước cốt, thêm ít đường uống. ngày 2 lần sáng và chiều

6.2. Chữa sốt cao

Cỏ mần trầu tươi 120g, nước 600ml, sắc còn 400ml, thêm ít muối, uống làm nhiều lần trong 12 giờ.

6.3. Chữa bệnh gan

Cỏ tươi 60g, sơn chi ma 30g. Sắc nước uống.

6.4. Chữa chứng nhiệt, nổi mẩn, ghẻ lở, tiểu són

Ngày dùng 80 – 120g sắc nước uống hoặc phối hợp với rễ cỏ tranh và ngấy tía mỗi thứ 40g cùng sắc uống.

6.5. Chống rụng tóc 

Kết hợp với bồ kết đun nước gội giúp giảm rụng tóc.

Qua bài viết, YouMed đã cung cấp góc nhìn tổng quan về công dụng của Cỏ mần trầu. Với hiệu quả đã được chứng minh trong hỗ trợ làm giảm huyết áp, hạ sốt, rối loạn lipid máu, cải thiện chức năng gan… Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện mới chỉ thử nghiệm trên động vật, thời gian sử dụng, liều lượng và chức năng phụ chưa được nghiên cứu. Vì vậy, Quý độc giả lưu ý tham khảo ý kiến của Bác sĩ chuyên môn trước khi sử dụng thảo dược. 

Xem Thêm: Hà thủ ô đỏ – một vị thuốc quý – Thầy Thuốc Việt Nam

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

1. Đỗ Tất Lợi (2004). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

2. Viện Dược liệu (2006). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập I, Tr. 490. Nhà xuất phiên bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

3. Chen J. hoảng hồnt al. Investigating the mechanisms of glyphosate resistance in goosegrass (Eleusine indica (L.) Gaertn.) by RNA sequencing technology. Plant J. 0926456456): 407 – 415.

4. De Melo GO. hoảng hốtt al. C-glycosylflavones from the aerial parts of Eleusine indica inhibit LPS-induced mouse lung inflammation. Planta Med. 0926456456): 362 -3.

5. Ette Okon E. kinh sợt al. Antipyretic and antioxidant activities of Eleucine indica. The Journal of Phytopharmacology. 0926456456): 235 – 242. 

6. Siew Ling Ong. ngạit al. Potential Lipid-Lowering Effects of Eleusine indica (L) Gaertn. Extract on High-Fat-Diet-Induced Hyperlipidemic Rats. Pharmacogn Mag. 0926456456(Suppl 1): S1 – S9.

7. Mohammad Iqbal. kinh hồnt al. Potential Lipid-Lowering Effects of Eleusine indica (L) Gaertn. Extract on High-Fat-Diet-Induced Hyperlipidemic Rats. Environ Health Prev Med. 0926456456): 307 – 315.

8. Adel S. Al – Zubairi. et al. Eleucine indica Possesses Antioxidant, Antibacterial and Cytotoxic Properties. Evid Based Complement Alternal Med. 0926456456: 965370.

9. Tchoupou Tchinda Huguette. et al. Preventive effects of aqueous extract of the whole plant of Eleusine indica (Linn) Gaertn. (Poaceae) against L-NAME induced nephrotoxicity in rat. The Journal of Phytopharmacology 2019; 8(1): 28-32.

10. Cheryl A Lans. Ethnomedicines used in Trinidad and Tobago for urinary problems and diabetes mellitus. J Ethnobiol Ethnomed. 0926456456: 45.

Nguồn: https://thuochaytribenh.com
Danh Mục: Thảo dược

Thông báo chính thức: Ninh Bình Web (thuộc GiuseArt) không hợp tác với bất kỳ ai để bán giao diện Wordpress và cũng không bán ở bất kỳ kênh nào ngoại trừ Facebookzalo chính thức.

Chúng tôi chỉ support cho những khách hàng mua source code chính chủ. Tiền nào của nấy, khách hàng cân nhắc không nên ham rẻ để mua phải source code không rõ nguồn gốc và không có support về sau! Xin cám ơn!