Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các ấn phẩm của GiuseArt.com, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "giuseart". (Ví dụ: thiệp tân linh mục giuseart). Tìm kiếm ngay
12 lượt xem

Họ Tầm ma – Wikipedia tiếng Việt

Họ Tầm ma (danh pháp khoa học: Urticaceae) là một họ thực vật có hoa. Tên gọi của họ này có nguồn gốc từ chi Urtica (tầm ma). Urticaceae bao gồm một số loài cây đáng cẩn thận và hữu ích, bao gồm các chi Urtica (tầm ma), Boehmeria nivea (gai), Pipturus albidus (mamaki) và Debregeasia saeneb (ajlai).

Họ này chứa khoảng 2.600 loài, gộp nhóm trong 53 tới 79 chi, tùy theo từng hệ thống phân loại.[2] Các chi đa dạng nhất là Pilea (500 tới 715 loài), Elatostema (khoảng 300 loài), Urtica (khoảng 80 loài), Cecropia (khoảng 75 loài) và Coussapoa (khoảng 50 loài).

Bạn Đang Xem: Họ Tầm ma – Wikipedia tiếng Việt

Urticaceae có thể tìm thấy khắp nơi trên thế giới, ngoại trừ vùng địa cực.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống APG II đặt Urticaceae trong bộ Hoa hồng (Rosales), trong khi các hệ thống cũ hơn coi nó là một phần của bộ Gai (Urticales), trong đó chứa các họ Ulmaceae, Moraceae và Cannabaceae. APG vẫn còn coi bộ Urticales cũ như là một nhóm đơn ngành nhưng không công nhận nó như một bộ theo đúng nghĩa.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài phân tử gợi ý về các mối quan hệ sau[3][4] (xem thêm [5][6][7][8][9][10][11][12][13][14]):

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa đực và cái của Urtica

Urticaceae có thể là cây bụi (như chi Pilea), dây leo, cây thân thảo (như chi UrticaParietaria) hay hiếm hơn là cây thân gỗ (như Dendrocnide, Cecropia).

Xem Thêm: Nhân trần: Công dụng và bài thuốc trị viêm gan từ cây nhân trần

Phiến lá của chúng thường có mép lá nguyên với các lá kèm. Các lông gai thường có mặt.

Urticaceae thường có hoa đơn tính và có thể là đơn tính cùng gốc hay đơn tính khác gốc. Chúng thụ phấn nhờ gió. Phần lớn phát tán hạt phấn khi nhị hoa thuần thục và các chỉ nhị của chúng thẳng ra một cách hối hả: một cơ chế chuyên biệt kỳ dị và dễ thấy.

Cecropia chứa nhiều loại có kiểu sống cộng sinh với kiến.[15]

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 56 chi dưới đây lấy theo GRIN[16], xếp theo từng tông.

  • Boehmerieae Gaudich., 1830
    • Archiboehmeria C.J. Chen, 1980: 1 loài (Archiboehmeria atrata) – cổ gai, thiệt trụ ma.
    • Astrothalamus C.B. Rob., 1911: 1 loài (Astrothalamus reticulatus).
    • Boehmeria Jacq., 1760 (bao gồm cả Splitgerbera): 80 loài gai, trữ ma.
    • Chamabainia Wight, 1853: 1–2 loài cà ma, vi trụ ma.
    • Cypholophus Wedd., 1854: 15 loài long quan ma.
    • Debregeasia Gaudich., 1844 (bao gồm cả Morocarpus): 4 loài đề gia, trứng cua, thủy ma.
    • Gibbsia Rendle, 1917: 2 loài.
    • Gonostegia Turcz., 1846: 5 loài.
    • Hemistylus Benth., 1843: 4 loài.
    • Hyrtanandra (bao gồm cả Gonostegia, Memorialis). Có thể gộp trong chi Pouzolzia – thuốc dòi, bọ mắm
    • Neodistemon Babu & A. N. Henry, 1970 (bao gồm cả Distemon): 1 loài (Neodistemon indicum) – tân lưỡng hùng, song hùng.
    • Neraudia Gaudich., 1830: 5 loài.
    • Nothocnide Blume, 1856 (bao gồm cả Pseudopipturus): 4 loài.
    • Oreocnide Miq. 1851 (có thể bao gồm cả Villebrunea): 15 loài nái, nai, vũ tiền, ná nang, tử ma.
    • Phenax Wedd., 1854: 12 loài.
    • Pipturus Wedd. 1854: 30 loài.
    • Pouzolzia Gaudich., 1826 [1830] (bao gồm cả Goethartia): 70 loài thuốc vòi (dòi, giòi), bọ mắm, vụ thủy cát.
    • Rousselia Gaudich., 1826 [1830]: 3 loài.
    • Sarcochlamys Gaudich., 1844 (bao gồm cả Sphaerotylos): 1 loài (Sarcochlamys pulcherrima).
    • Villebrunea (có thể gộp trong Oreocnide) – nai, chéo béo.
  • Cecropieae Gaudich., 1830
    • Cecropia Loefl., 1758 (bao gồm cả Ambaiba): 70–80 loài xê rốp.
    • Coussapoa Aubl., 1775: > 50 loài.
    • Leucosyke Zoll. & Moritzi, 1845 (bao gồm cả Misiessya): 35 loài.
    • Maoutia Wedd., 1854 (bao gồm cả Robinsoniodendron): 15 loài gai ráp, ta me, thủy ti ma.
    • Musanga R. Br., 1818: 2 loài.
    • Myrianthus P. Beauv., 1804 [1805] (bao gồm cả Dicranostachys): 7 loài.
    • Pourouma Aubl., 1775: > 50 loài.
  • Elatostemateae Gaudich., 1830, đồng nghĩa: Lecantheae Wedd., 1854; Procrideae Wedd., 1856.
    • Aboriella Bennet, 1981 (bao gồm cả Dunniella, Smithiella). Có thể gộp vào chi Pilea: 1 loài (Aboriella myriantha).
    • Achudemia Blume, 1856: 3 loài. Có thể gộp vào chi Pilea.
    • Elatostema J.R. Forst. & G. Forst., 1775 (bao gồm cả Elatostematoides): Khoảng 300 loài cao hùng, lâu thê thảo.
    • Gyrotaenia Griseb., 1861: 4 loài.
    • Lecanthus Wedd., 1854: 1-3 loài bạch hoa.
    • Meniscogyne Gagnep., 1928: 2 loài.
    • Myriocarpa Benth., 1844 [1846]: 18 loài.
    • Pellionia Gaudich., 1826 (bao gồm cả Polychroa). Có thể gộp vào Elatostema: 60 loài phu lệ.
    • Petelotiella Gagnep., 1929: 1 loài (Petelotiella tonkinensis) – bạch lô.
    • Pilea Lindl., 1821 (bao gồm cả Neopilea): 250 loài hổ nhĩ, mạo đài, lãnh thủy hoa.
    • Procris Comm. ex Juss., 1789: 20 loài cung nữ, sung đất, đằng ma.
    • Sarcopilea Urb., 1912: 1 loài (Sarcopilea domingensis).
  • Forsskaoleeae Gaudich., 1830
    • Australina Gaudich., 1830: 2 loài.
    • Didymodoxa E. Mey. ex Wedd., 1857: 2 loài.
    • Droguetia Gaudich., 1830: 7 loài đơn nhị ma.
    • Forsskaolea L., 1764: 6 loài.
  • Parietarieae Gaudich., 1830
    • Gesnouinia Gaudich., 1830: 2 loài.
    • Parietaria L., 1753 (bao gồm cả Nesobium): 20 loài tường anh, tường thảo.
    • Soleirolia Gaudich., 1830 (bao gồm cả Helxine): 1 loài (Soleirolia soleirolii).
  • Urticeae Lamarck & DC. 1806, đồng nghĩa: Urereae Gaudich. 1830.
    • Dendrocnide Miq., 1851: 28 loài han, nàng hai, mán, hỏa ma.
    • Discocnide Chew, 1965: 1 loài (Discocnide mexicana).
    • Girardinia Gaudich., 1830: 2 loài giác đơn.
    • Hesperocnide Torr., 1857: 2 loài.
    • Laportea Gaudich., 1826 [1830] (bao gồm cả Fleurya, Haynea, Parsana, Sceptrocnide, Schychowskya): 21 loài han, mán, ngải ma.
    • Nanocnide Blume, 1856: 2 loài vi tiền, han.
    • Obetia Gaudich., 1844: 7 loài.
    • Poikilospermum Zipp. ex Miq., 1864 (bao gồm cả Conocephalus): 20 loài.
    • Touchardia Gaudich., 1847: 1–2 loài.
    • Urera Gaudich., 1826 [1830]: 35 loài.
    • Urtica L., 1753: 80 loài tầm ma, ngứa chẻ.
    • Zhengyia T. Deng, D.G. Zhang & H. Sun 2013: 1 loài (Zhengyia shennongensis).[17]
  • Incertae sedis
    • Metatrophis F. Br., 1935: 1 loài (Metatrophis margaretae).

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Germplasm Resources Information Network (GRIN) (ngày 17 tháng 1 năm 2003). “Family: Urticaceae Juss., nom. cons”. Taxonomy for Plants. USDA, ARS, Chương trình nguồn gen quốc gia, Phòng thí nghiệm nguồn bộ sưu tập gen quốc gia, Beltsville, Maryland. Bản gốc (HTML) lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2008.
  2. ^ Christenhusz, M. J. M., and Byng, J. W. (2016). “The number of known plants species in the world and its annual increase”. Phytotaxa. Magnolia Press. 261 (3): 201–217. doi:0926456456/phytotaxa.0926456456.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  3. ^ Wu Z-Y, Monro AK, Milne RI, Wang H, Liu J, Li D-Z. (2013). “Molecular phylogeny of the nettle family (Urticaceae) inferred from multiple loci of three genomes and extensive generic sampling”. Mol. Phylogenet. Evol. 69 (3): 814–827. doi:0926456456/j.ympev.0926456456. PMID 0926456456.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ Wu Z-Y, Milne RI, Chen C-J, Liu J, Wang H, Li D-Z. (2015). “Ancestral state reconstruction reveals rampant homoplasy of diagnostic morphological characters in Urticaceae, conflicting with current classification schemes”. PLoS ONE. 10 (11): e0926456456. doi:0926456456/journal.pone.0926456456.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  5. ^ Sytsma K. J., Morawetz J., Pires J. C., Morden C. W. (2000). “Phylogeny of the Urticales based on three molecular data sets, with emphasis on relationships within Urticaceae”. Am. J. Bot. 87 (6): 162.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  6. ^ Sytsma K. J., Morawetz J., Pires C., Nepokroeff M., Conti E., Zjhra M., Hall J. C., Chase M. W. (2002). “Urticalean rosids: Circumscription, rosid ancestry, and phylogenetics based on rbcL, trnL–F, and ndhF sequences” (PDF). Am. J. Bot. 89 (89): 1531–1546. doi:0926456456/ajb.0926456456. PMID 0926456456.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  7. ^ Hadiah J. T., Quinn C. J., Conn B. J. (2003). “Phylogeny of Elatostema (Urticaceae) using chloroplast DNA data” (PDF). Telopea. 10 (1): 235–246.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  8. ^ Datwyler S. L., Weiblen G. (2004). “On the origin of the fig: Phylogenetic relationships of Moraceae from ndhF sequences”. Am. J. Bot. 91 (5): 767–777. doi:0926456456/ajb.0926456456. PMID 0926456456.
  9. ^ Zerega N. J. C., Clement W. L., Datwyler S. L., Weiblen G. D. (2005). “Biogeography and divergence times in the mulberry family (Moraceae)”. Mol. Phylogenet. Evol. 37 (2): 402–416. doi:0926456456/j.ympev.0926456456. PMID 0926456456.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  10. ^ Monro A. K. (2006). “The revision of species-rich genera: A phylogenetic framework for the strategic revision of Pilea (Urticaceae) based on cpDNA, nrDNA, and morphology”. Am. J. Bot. 93 (3): 426–441. doi:0926456456/ajb.0926456456. PMID 0926456456.
  11. ^ Hadiah J. T., Conn B. J., Quinn C. J. (2008). “Infra-familial phylogeny of Urticaceae, using chloroplast sequence data”. Aust. Syst. Bot. 21 (5): 375–385. doi:0926456456/SB08041.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  12. ^ Conn B. J., Hadiah J. T. (2009). “Nomenclature of tribes within the Urticaceae”. Kew Bull. 64 (2): 349–352. doi:0926456456/s0926456456. JSTOR 0926456456.
  13. ^ Kim C, Deng T, Chase M, Zhang D-G, Nie Z-L, Sun H. (2015). “Generic phylogeny and character evolution in Urticeae (Urticaceae) inferred from nuclear and plastid DNA regions”. Taxon. 64 (1): 65–78. doi:0926456456/0926456456.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  14. ^ Treiber EL, Gaglioti EL, Romaniuc-Neto S, Madriñán S, Weiblen GD. (2016). “Phylogeny of the Cecropieae (Urticaceae) and the evolution of an ant–plant mutualism”. Syst. Bot. 41 (1): 56–66. doi:0926456456/0926456456X0926456456.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  15. ^ Chomicki G., Renner S. S. (2015). “Phylogenetics and molecular clocks reveal the repeated evolution of ant-plants after the late Miocene in Africa and the early Miocene in Australasia and the Neotropics”. New Phytol. 207 (2): 411–424. doi:0926456456/nph.13271. PMID 0926456456.
  16. ^ GRIN Genera of Urticaceae
  17. ^ Deng Tao, Kim C, Zhang D-G, Zhang J-W, Li Z-M, Nie Z-L, Sun H. (2013). “Zhengyia shennongensis: A new bulbiliferous genus and species of the nettle family (Urticaceae) from central China exhibiting parallel evolution of the bulbil trait”. Taxon. 62 (1): 89–99. doi:0926456456/tax.0926456456. JSTOR 0926456456.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Tầm ma – Wikipedia tiếng Việt Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Họ Tầm ma.
  • Họ Tầm ma tại trang Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia Hoa Kỳ (NCBI).
  • Urticaceae (TSN 19119) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  • Họ Tầm ma tại Encyclopedia of Life
  • Stevens P. F. (2001 trở đi). Angiosperm Phylogeny Group. Phiên bản 0926456456. Urticaceae
  • (tiếng Ý) Sandro Pignatti, Flora d’Italia, Edagricole, Bologna 1982. ISBN 0926456456
  • Watson L. và Dallwitz M.J. (1992 trở đi). Urticaceae Các họ thực vật có hoa: miêu tả, minh họa, nhận dạng và thông tin tra cứu. Phiên bản: 0926456456. http://delta-intkey.com

Nguồn: https://thuochaytribenh.com
Danh Mục: Thảo dược

Thông báo chính thức: Ninh Bình Web (thuộc GiuseArt) không hợp tác với bất kỳ ai để bán giao diện Wordpress và cũng không bán ở bất kỳ kênh nào ngoại trừ Facebookzalo chính thức.

Chúng tôi chỉ support cho những khách hàng mua source code chính chủ. Tiền nào của nấy, khách hàng cân nhắc không nên ham rẻ để mua phải source code không rõ nguồn gốc và không có support về sau! Xin cám ơn!